sứ mệnh

Học thuật
Thân thiện
sứ mệnh

Sứ mệnh của người lính là bảo vệ đất nước.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nhiệm vụ quan trọng thiêng liêng một cá nhân, tổ chức hoặc thế hệ phải thực hiện: "Sứ mệnh" thường chỉ một trách nhiệm lớn lao, mang ý nghĩa cao cả, được giao phó hoặc tự nhận thức.
    • Mục đích tồn tại cốt lõi ý nghĩa nhất: Trong ngữ cảnh hiện đại, "sứ mệnh" còn có thể chỉ lý tưởng, mục tiêu tối thượng một thực thể hướng tới.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Sứ mệnh của người thầy truyền đạt tri thức giáo dục nhân cách.
    • Công ty này luôn tâm niệm sứ mệnh phục vụ cộng đồng.
    • Thanh niên phải ý thức được sứ mệnh xây dựng đất nước.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sứ mệnh lịch sử": nhiệm vụ lớn lao, quan trọng trong một giai đoạn lịch sử cụ thể, thường gắn với một tập thể, giai cấp hoặc dân tộc.

    • Giai cấp công nhân mang trên vai sứ mệnh lịch sử vẻ vang.
  • "Sứ mệnh cao cả" / "Sứ mệnh thiêng liêng": nhấn mạnh tính chất quan trọng, đáng tôn kính ý nghĩa của nhiệm vụ.

    • Bảo vệ chủ quyền Tổ quốc sứ mệnh thiêng liêng của mỗi người dân.
  • "Ý thức sứ mệnh": sự nhận thức đầy đủ sâu sắc về trách nhiệm lớn lao của bản thân.

    • Người lãnh đạo phải ý thức sứ mệnh rõ ràng.
Biến thể từ gần giống
  • Sứ mạng (danh từ): từ đồng nghĩa, cùng chỉ nhiệm vụ quan trọng, cao cả được giao phó. Cách dùng tương tự "sứ mệnh".

    • Sứ mạng của một tổ chức từ thiện.
  • Nhiệm vụ (danh từ): từ rộng hơn, chỉ công việc phải làm, có thể không mang sắc thái thiêng liêng, cao cả như "sứ mệnh".

  • Thiên chức (danh từ): thường dùng để chỉ chức phận, nhiệm vụ tự nhiên, thiêng liêng ( dụ: thiên chức làm mẹ).
Từ đồng nghĩa
  • Trọng trách: trách nhiệm nặng nề, quan trọng.
  • Thiên chức: chức phận thiêng liêng (thường gắn với vai trò tự nhiên).
  • Nhiệm vụ cao cả: nhiệm vụ lớn lao, đáng quý.
Các cụm từ liên quan
  • Hoàn thành sứ mệnh: kết thúc, thực hiện xong nhiệm vụ quan trọng được giao.

    • Sau khi hoàn thành sứ mệnh, đoàn công tác trở về nước.
  • Gánh vác sứ mệnh: đảm đương, chịu trách nhiệm thực hiện một sứ mệnh.

    • Thế hệ trẻ phải gánh vác sứ mệnh phát triển đất nước.
  • Đặt ra sứ mệnh: xác định, đề ra mục tiêu, nhiệm vụ cốt lõi.

    • Công ty đặt ra sứ mệnh " một cuộc sống khỏe mạnh hơn".
Thành ngữ, cách diễn đạt liên quan
  • "Sứ mệnh truyền đời": nhiệm vụ quan trọng được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    • Giữ gìn bản sắc văn hóa sứ mệnh truyền đời của dân tộc.
  • "Mang trong mình sứ mệnh": ý thức mình một trách nhiệm lớn lao phải thực hiện.

    • Những nhà khoa học mang trong mình sứ mệnh tìm ra giải pháp cho nhân loại.
sứ mệnh

Sứ mệnh của người lính là bảo vệ đất nước.

  1. Nhiệm vụ quan trọng thiêng liêng phải thực hiện : Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.